KIẾN VÀNG XIN THÔNG BÁO QUÝ KHÁCH GIÁ XD 2021: ĐƠN GIÁ XÂY THÔ VÀ NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN TỪ  3.200.000 Đ/M2 – 3.500.000 Đ/M2. ĐƠN  GIÁ XÂY NHÀ TRỌN GÓI TỪ 4.800.000 Đ/M2 –  6.500.000 Đ/M2.

Những điều cần biết khi xây nhà

Trước khi tiến hành các việc thiết kế, thi công, vật liệu… thì đầu tiên chúng ta quan tâm tới việc xin cấp phép xây dựng, với những ngôi nhà ở khu đô thị, quy hoạch, phố, việc xin cấp phép xây dựng là bắt buộc, tránh tình trạng một số CĐT không xin phép dẫn tới việc thanh tra và sẽ rất ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng công trình ( do kéo dài hoặc bị tháo dỡ)

Với các chủ đầu tư quan tâm phong thủy thì cần tham khảo các chuyên gia tư vấn phong thủy, tham khảo hướng nhà hợp với chủ nhà ( thông thường lấy theo người đàn ông, chủ gia đình). Ngoài ra tham khảo thêm tuổi làm nhà ( đảm bảo 3 yếu tố tam tai, kim lâu và hoang ốc).

Dự trù kinh phí xây dựng

Tại sao phải ước tính chi phí:

• Bạn có quyền hưởng thụ đúng giá trị của căn nhà, do đó ước tính được chi phí xây dựng ngay từ đầu là điều quan trọng để tránh xích mích với nhà thầu khi xây nhà sau này cũng như quyết định được mức độ đầu tư như thế nào là phù hợp.

• Thông thường có 2 loại chi phí chính cần ước tính:

a. Ước tính chi phí xây dựng phần thô

Phần thô theo đơn giá vật tư và nhân công năm nay (2021) có giá trị khoảng 3,3 triệu/m2 sàn đến 4 triệu/m2 sàn tuỳ chất lượng vật liệu. “Phần thô” thường được tính là phần bê tông, xây, trát hồ; cộng với nhân công làm phần thô và hoàn thiện.

b. Ước tính chi phí trang trí nội thất

Bạn có thể tính phần này bao gồm chi phí để mua gạch ốp lát, sàn gỗ, thiết bị nhà tắm, bếp ga, bếp điện, máy lạnh, bàn ghế sô-pha, đèn trang trí,rèm cửa và các trang thiết bị gia dụng khác cần sắm mới.

Lý do chúng tôi đề nghị bạn tính riêng loại chi phí này vì đây là phần rời và hoàn toàn có thể được trang bị sau khi phần thô ngôi nhà hoàn thành.Thời gian trang bị thêm những đồ này không phụ thuộc vào thời gian xây thô mà phụ thuộc vào mức độ “chịu chi” của bạn. Tuy nhiên, cũng xin chia sẻ kinh nghiệm rằng, chi phí hoàn thiện này có giá thông thường khoảng 2 triệu/m2 ~ 5 triệu/m2 xây dựng

Có thể nôm na phần hoàn thiện này cho dễ hình dung như sau: Bạn đầu tư 3 triệu/m2 thì tương đương với Khách sạn tiêu chuẩn 3 sao. Bạn đầu tư 5 triệu/m2 thì tương đương với Khách sạn tiêu chuẩn 5 sao.

Thực tế là việc xây nhà sẽ có phát sinh, nhưng nếu được thiết kế kỹ lưỡng và thỏa thuận được danh sách cụ thể từng món vật tư bỏ vào công trình thì phát sinh chỉ 5%-10%.

Ví dụ ước tính phí xây dựng: Nhà có diện tích xây dựng 80m2, quy mô 1 trệt 2 lầu 1 sân thượng thì:

Phần móng cơ bản: 100 triệu đồng

Phần thô: 4 x 80m2 x 2.8 triệu/m2 = 896 triệu đồng

Hoàn thiện: 320m2 x 3 triệu/m2 = 960 triệu đồng đồng

Vậy tổng kết chi phí là: 1956 triệu đồng

Với con số ước tính cơ bản khoảng 2 tỷ này bạn sẽ yên tâm hơn khi trao đổi nhu cầu của mình từ kiến trúc sư thiết kế đến nhà thầu thi công.

Làm việc với kiến trúc sư (KTS)

• Trước hết, bạn cần hiểu được những nhu cầu cơ bản của gia đình về ngôi nhà mới như: số lượng phòng, diện tích và vị trí của phòng, phong cách và vật dụng trang trí nội thất sẽ sử dụng, không gian dự trữ, phòng thờ, nhà xe, vườn nhỏ, sân phơi, bồn chứa nước….

• Lưu ý về những thay đổi trong tương lai, ví dụ như đám cưới và gia đình sẽ có thêm người,v.v..

• Nên tham khảo tất cả các thành viên trong gia đình trước khi thông qua những kế hoạch lần cuối.

• Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tất cả thông tin được đề cập ở trên Sau khi đã có đủ thông tin trên, giờ là lúc bạn phải tiến hành làm việc với kiến trúc sư.

Những điều cần biết khi xây nhà

Mô tả chi tiết nhu cầu của bạn và gia đình.

Trình bày với KTS về ý tưởng thẩm mỹ của bạn và gia đình nếu có.

Trình bày rõ những băn khoăn hay thắc mắc của bạn liên quan đến việc đó.

Nếu có sở thích hay điều tối kỵ nào liên quan đến căn nhà ( chẳng hạn vấn đề phong thuỷ như: hướng nhà, hướng đất, cách bố trí phòng bếp, phòng ngủ, phòng thờ cúng v.v..) bạn cũng nên thảo luận cùng KTS ở bước này.

Sau khi trình bày ý kiến của bạn, nên lắng nghe lời khuyên của KTS nếu yêu cầu đó không phù hợp yêu cầu mỹ thuật và độ an toàn.

Nên tìm hiểu qua những thuật ngữ xây dựng và hạn chế can thiệp vào phần xử lý chuyên môn khi KTS đưa ra phương án.

Một số bản vẽ chủ yếu:

Một bộ hồ sơ bản vẽ đầy đủ bao giờ cũng giúp cho việc thi công hoàn thiện công trình trở nên dễ dàng hơn nhiều. Xin đưa ra một số bản vẽ chủ yếu để các bạn tham khảo:

a. Phần phối cảnh minh hoạ:

Bao gồm phối cảnh công trình nhìn từ chính diện, các phối cảnh góc minh hoạ, phối cảnh nội thất bên trong nhà của phòng khách, phòng ăn, bếp, các phòng ngủ, khu phụ, tiểu cảnh một số điểm nhấn trang trí đặc biệt, phối cảnh nội thất sân vườn (nếu có)…

Phần phối cảnh này giúp cho chủ nhà dễ dàng hình dung về không gian thực tế sau khi ngôi nhà được xây dựng, và có những tiên liệu chính xác về cách bài trí đồ đạc, sử dụng vật liệu, bố trí ánh sáng, chọn màu sơn.v.v..

b. Phần bản vẽ kỹ thuật:

Bao gồm 03 bộ hồ sơ chính như sau:

Hồ sơ xin phép xây dựng: bao gồm các bản vẽ chính là bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng,bản vẽ móng, sơ đồ cấp điện nước và thoát nước.

bao gồm các bản vẽ chính là bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng,bản vẽ móng, sơ đồ cấp điện nước và thoát nước.

Hồ sơ thiết kế sơ bộ: bao gồm các mặt bằng triển khai chi tiết, các mặt đứng, mặt cắt, và một số bản vẽ phối cảnh.

bao gồm các mặt bằng triển khai chi tiết, các mặt đứng, mặt cắt, và một số bản vẽ phối cảnh.

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công: đây là bộ hồ sơ sau cùng, hoàn chỉnh nhất, làm căn cứ chủ yếu để tiến hành thi công công trình. Hồ sơ bao gồm các phần:

Toàn bộ các bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt bằng mái, mặt bằng trần, mặt bằng lát sàn từng tầng.

Toàn bộ các bản vẽ mặt cắt qua nhà ( ít nhất 02 mặt cắt), các mặt đứng của nhà.

Các bản vẽ triển khai cấu tạo trong nhà ( cấu tạo thang, cửa, chi tiết trang trí, các khu vệ sinh, ban công…)

Các bản vẽ kỹ thuật điện, cấp thoát nước, điện thoại, chống sét, máy điều hoà..

Các bản vẽ tính toán kết cấu móng, cột, dầm, sàn, lanh tô… Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công này càng chi tiết bao nhiêu thì càng ít xảy ra xung đột với nhà thầu sau này.

Kinh nghiệm chia sẻ:

Không bao giờ hồ sơ kiến trúc và khai triển có thể khớp hoàn toàn 100%, do đó để đảm bảo cho những chi tiết của thiết kế mà bạn và KTS đã thống nhất, bạn có thể sử dụng những hình vẽ minh hoạ, hình vẽ 3D để ràng buộc trong hợp đồng với nhà thầu thi công về sau.

Tiến hành lập hồ sơ xin phép xây dựng:

Phần thủ tục xin phép xây dựng đơn giản: Bạn yêu cầu bên thiết kế lập hồ sơ xin phép xây dựng cho bạn đúng với quy định hiện hành và Quy hoạch từng khu vực. Sau khoảng tầm 3 tuần, nếu không vi phạm quy định gì thì bạn sẽ được cấp Giấy phép xây dựng.

Nhiệm vụ chính của công tác giám sát:

Kiểm tra công việc và chất lượng thi công của nhà thầu.

Theo dõi vật tư, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng định mức vật tư, tránh lãng phí hoặc không đảm bảo chất lượng.

Tiến hành nghiệm thu từng hạng mục công việc, thúc đẩy thi công đảm bảo thực hiện đúng tiến độ.

Kiểm tra thực hiện an toàn lao động.

Giám sát:

Tự giám sát: Chủ nhà có thể là người “đóng vai” giám sát, hoặc nhờ người thân đảm nhận việc giám sát nếu có chuyên môn và hiểu biết thật sự về xây dựng.

Thuê công ty tư vấn giám sát: Đây là những đơn vị có chuyên môn và giấy phép hành nghề giám sát theo quy định luật pháp.

Vì sao ta cần bên giám sát:

Vì đây là bên thay mặt và bảo vệ quyền lợi chủ nhà đồng thời họ cũng đủ trình độ và chuyên môn để nói chuyện “kỹ thuật” với nhà thầu, đảm bảo thi công đúng chất lượng.

Tuỳ thuộc vào gói thầu mà phần việc của giám sát có bao gồm giám sát vật tư hay không.

Kinh nghiệm chia sẻ: Bạn nên tránh việc thuê đơn vị giám sát do chủ thầu giới thiệu để đảm bảo tính khách quan. Hãy hỏi người thân hoặc tham khảo ý kiến từ kiến trúc sư thiết kế.

Tiến hành xây dựng

Lựa chọn phương án móng:

1. Phương án móng cọc bê tông thường

Ưu điểm :

Khả năng chịu lực tương đối lớn, có khả năng cắm sâu vào lớp đất tốt ;

Thi công dễ dàng không đòi hỏi kỹ thuật cao;

Không gây chấn động làm phá hoại vùng đất xung quanh cọc. và không ảnh hưởng đến công trình xung quanh;

Các đoạn cọc được chế tạo tại chổ hay mua từ các đơn vị sản xuất nên dễ dàng kiểm tra đƣợc chất lượng cọc.

Nhược điểm:

Đối với những công trình chịu tải lớn thì số lượng cọc tăng lên hoặc phải tăng kích thước dẫn đến chi phí thi công đài cọc tăng lên hoặc tiết diện cọc quá lớn không thể ép xuống được;

Quá trình ép cọc thường xảy ra sự cố gặp các lớp đất cứng, đá cuội hay đụng phải các tảng đá mồ côi mà trong khi khoan địa chất không phát hiện được. Các sự cố thường gặp khi ép cọc nhƣ : cọc bị chối khi chưa đến độ sâu thiết kế, cọc bị gãy trong quá trình ép . . . ;

Quá trình thi công kéo dài do thời gian dịch chuyển bệ ép tốn nhiều thời gian;

Không kiểm soát được sự làm việc các mối nối.

Đối với những công trình chịu tải lớn thì số lượng cọc tăng lên hoặc phải tăng kích thước dẫn đến chi phí thi công đài cọc tăng lên hoặc tiết diện cọc quá lớn không thể ép xuống được;

Quá trình ép cọc thường xảy ra sự cố gặp các lớp đất cứng, đá cuội hay đụng phải các tảng đá mồ côi mà trong khi khoan địa chất không phát hiện được. Các sự cố thường gặp khi ép cọc nhƣ : cọc bị chối khi chưa đến độ sâu thiết kế, cọc bị gãy trong quá trình ép . . . ;

Quá trình thi công kéo dài do thời gian dịch chuyển bệ ép tốn nhiều thời gian;

Không kiểm soát được sự làm việc các mối nối.

2. Phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước

Ưu điểm:

Rút ngắn tiến độ và công đoạn thi công: Với sức chịu tải lớn của cọc nên có thể giảm thiểu được số lượng cọc cần thiết trong thiết kế, tiết kiệm được thời gian vận chuyển, thuận lợi cho việc thi công cọc và công tác làm kết cấu đài móng;

Hạ thấp chi phí thi công: Rõ ràng với đặc tính tải trọng dọc trục lớn hơn cọc vuông và cọc ly tâm thường, do đó có thể đóng sâu vào đất, tận dụng được tối đa khả năng chịu tải làm giảm tổng chiều dài cọc, làm giảm được số lượng tim trong mỗi đài móng, tiết kiệm được nguyên vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị cơ giới vv…..;

Hiệu quả kinh tế trong thiết kế: Trong thiết kế xây dựng nền móng thường ngƣời ta tính đến sức chịu tải của cọc và lực chấn động ngang phòng ngừa sự cố do thiên tai nhƣ động đất gây ra. Với các đặc tính chịu tải tốt, sức chịu uốn cao nên đây là ưu thế của loại cọc PHC trong xu hướng thiết kế xây dựng nền móng hiện nay;

Sức chịu uốn: Với sự kết hợp giữa bê tông và thép chủ cường độ cao đồng thời sử dụng với lực căng thép thích hợp nên sức chịu uốn của cọc bê tông sẽ được tăng cường. Đặc biệt sau khi thi công sức chịu uốn của cọc bê tông sẽ cao hơn rất nhiều so với các loại cọc thép cũng như các loại cọc không dự ứng lực;

Sức chịu tải: Do cọc PHC được ứng suất trước kết hợp với quay li tâm nên làm cho sản phẩm cọc đặc chắc, chịu được tải trọng cao, chống thấm tốt. Vì vậy cọc PHC sử dụng phù hợp với các vùng ven biển, nước mặn, vùng có địa chất yếu;

Đặc tính chống ăn mòn: Cọc PHC có đặc tính chống ăn mòn rất cao, tốc độ ăn mòn của bê tông không tới 0.05mm/năm trong môi trường tự nhiên, tốc độ ăn mòn của muối tự nhiên, tốc độ ăn mòn của muối axit là 0.01mm/năm, mà tốc độ ăn mòn trung bình của loại cọc thép thường dưới môi trường nước biển là 0.3mm/năm. Do đó đặc tính chống ăn mòn của cọc bê tông sẽ tốt hơn so với loại cọc thép khác.

Nhược điểm:

Do sử dụng bê tông và thép cường độ nên chí vật liệu hơn so với cọc thông thường cùng tiết diện;

Công nghệ sản xuất phức tạp, nên đòi hỏi đội ngũ công nhân lành nghề;

Phải sử dụng các thiết bị chuyên dùng để thi công ép và đóng cọc;

Chi phí đầu tới dây chuyền sản xuất lớn;

Hạn vận còn hạn chế chiều sâu ép cọc vào trong đất so với phương cọc khoan nhồi.

Do sử dụng bê tông và thép cường độ nên chí vật liệu hơn so với cọc thông thường cùng tiết diện;

Công nghệ sản xuất phức tạp, nên đòi hỏi đội ngũ công nhân lành nghề;

Phải sử dụng các thiết bị chuyên dùng để thi công ép và đóng cọc;

Chi phí đầu tới dây chuyền sản xuất lớn;

Hạn vận còn hạn chế chiều sâu ép cọc vào trong đất so với phương cọc khoan nhồi.

3. Phương án móng cọc khoan nhồi

Ưu điểm :

Khả năng chịu tải trọng lớn, sức chịu tải của cọc khoan nhồi có thể đạt đến 10000kN nên thích hợp với các công trình nhà ở cao tầng, các công trình có tải trọng tương đối lớn

Không gây ảnh hưởng chấn động đến các công trình xung quanh, thích hợp cho việc xây chen ở các đô thị lớn, khắc phục được các nhược điểm trong điều kiện thi công hiện nay;

Có khả năng mở rộng đường kính và chiều dài cọc đến mức tối đa. Hiện nay có thể sử dụng các cọc khoan nhồi có đường kính từ 600 2500mm hoặc lớn hơn(cọc khoan nhồi móng trụ cầu ở Cần thơ có đường kính 3000mm, sau 98m. Chiều sâu của cọc khoan nhồi có thể hạ đến độ sau 100m (trong điều kiện kỹ thuật thi công ở Việt Nam). Trong điều kiện thi công cho phép, có thể mở rộng đáy cọc với các hình dạng khác nhau như các nước phát triển đã thử nghiệm;

Lượng thép bố trí trong cọc khoan nhồi thường ít hơn so với cọc đóng do trong cọc khoan nhồi cốt thép chủ yếu dùng để chịu tải trọng ngang (đối với các móng cọc đại cao);

Có khả năng thi công cọc khi qua các lớp đất cứng nằm xen kẽ.

Nhược điểm:

Theo tổng kết sơ bộ, đối với những công trình là nhà cao tầng không lớn lắm( dƣới 12 tầng), kinh phí xây dựng nền móng thường lớn hơn 2 -2.5 khi so sánh với các cọc ép. Tuy nhiên nếu số lượng tầng lớn hơn dẫn đến tải trọng công trình lớn thì giải pháp cọc khoan nhồi lại trở thành giải pháp hợp lý;

Công nghệ thi công đòi hỏi kỹ thuật thuật cao, để tránh các hiện tượng phân tầng(có lỗ hổng trong bê tông) khi thi công đổ bê tông dưới nước có áp, các dòng thấm lớn hoặc di qua các lớp đất yếu có chiều dày lớn (các loại bùn, các loại hạt cát nhỏ, cát bụi bão hòa thấm nước);

Biện pháp kiểm tra chất lượng bê tông trong cọc thường phức tạp gây nhiều tốn kém khi thực thi chủ yếu sử dụng phương pháp thử tĩnh, và siêu âm một số cọc thử để kiểm tra chất lượng bê tông cọc;

Việc khối lượng bê tông thất thoát trong quá trình thi công do thành lỗ khoan không bảo đảm và dễ bị sập hố khoan trước khi đổ bêtông gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng thi công cọc;

Ma sát bên thân cọc có phần giảm đi đáng kể so với cọc đóng và cọc ép do công nghệ khoan tạo lỗ.

Lựa chọn vật liệu xây thô:

Xi măng: là thành phần quan trọng nhất trong công tác xây, tô và đổ bê tông

Chọn xi măng thích hợp sẽ đảm bảo sự vững chắc cho công trình xây dựng.

Nên lựa chọn nhãn hiệu xi măng uy tín, có danh tiếng và được sự tin tưởng của nhà thầu cũng như kiến trúc sư.

Cát:

Cách phân biệt cát chất lượng:

Cát chất lượng có thể được xác định một cách dễ dàng bằng cách lấy một vốc cát rồi nắm tay lại. Bất kỳ chất bẩn nào ( như bùn) sẽ dính lại vào lòng bàn tay bạn. Trong cát sẽ có đất sét,sạn hay các chất bẩn khác có thể sẽ làm ảnh hưởng đến công trình. Chúng cần được sàng lọc ra khỏi cát trước khi sử dụng.

Một phương pháp kiểm tra khoa học hơn cách trên là đổ cát vào nửa bình thuỷ tinh, thêm một ít nước vào rồi quấy lên.Cát sẽ lắng xuống đáy, các chất bẩn sẽ xuất hiện rõ. Có một nguyên tắc là nếu hàm lượng bùn hoặc bụi bẩn vượt quá 3% tổng trọng lượng cát thì cát đó cần được làm sạch trước khi sử dụng. Tóm lại, cát chất lượng là cát không thể chứa đất sét, chất bẩn mica hay vỏ sò…..

Không nên sử dụng cát nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn trong bê tông và xây tô.

Đá:

Cốt liệu thô thường là những viên đá nhỏ tăng thêm sức chịu lực cho bê tông. Đá sử dụng cho bê tông thông dụng hiện nay là đá 1×2 (kích thước hạt lớn nhất là 20mm-25mm).

Cốt liệu đá phải sạch tạp chất khi đưa vào trộn bê tông. Trong khi lựa chọn đá, bạn cần lưu ý những yếu tố sau:

• Đá thông dụng có dạng hình khối

• Không có nhiều tạp chất và ít thành phần hạt dẹt.

Nước: Nên sử dụng nước máy sạch

Bê tông: nên dùng bê tông tươi của các đơn vị trộn chuyên nghiệp. Bạn nhớ lấy mẫu bê tông lúc đổ để đi thí nghiệm nếu đạt chất lượng đúng mác thiết kế mới thanh toán tiền.

Gạch: Màu gạch phải đều, viên gạch thẳng, đồng chất.

Thép: nên tìm những loại thông dụng nhất, giá hợp lý vừa túi tiền và chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng

Kết thúc : Kiểm Tra, Nghiệm Thu, Hoàn Công

 

 

Những điều cần biết khi xây nhà

Chia sẻ:
Bình luận của bạn
*
*
 Captcha

  • kinh nghiệm ứng xử cho chủ nhà với thầu xây dựng

    kinh nghiệm ứng xử cho chủ nhà với thầu xây dựng

    Có thể bạn là người biết cư xử khéo léo cỡ nào, nhưng vẫn diễn ra những tình huống lục đục không mong muốn vẫn có thể xảy ra giữa gia chủ nhà và thầu thi công xây dựng (trong khi công trình đang dang dở…)

  • Giúp không gian nhà phố rộng và thoáng hơn

    Giúp không gian nhà phố rộng và thoáng hơn

    Nhà ở khu vực thành phố diện tích khá nhỏ so với nhà dưới quê, vì thế nên hạn chế về diện tích nên việc bố trí không gian giúp rộng và thoáng hơn với diện tích thật , là điều mà gia chủ cần quan tâm để có 1 ngôi nhà thoáng mát mà nhìn rộng, dưới đây là chia sẻ của công ty xây dựng kiến vàng, giúp gia chủ phần nào hình dung ra cách bố trí

  • Nắm rõ điều khoản khi ký hợp đồng xây dựng

    Nắm rõ điều khoản khi ký hợp đồng xây dựng

    Tham khảo hợp đồng nghe có vẻ không cần thiết nhưng nếu chỉ một sai sót nhỏ, thì dẫn đến hai bên không có tiếng nói chung để tránh những trường hợp trên gia chủ cẩn thận đọc đi đọc hoặc đưa cho người có kinh nghiệm về pháp luật tham khảo qua. Việc cẩn trọng sẽ không bao giờ thừa , dưới đây là những thông tin tổng hợp giúp gia chủ 1 phần nắm rõ hơn.

  • Giám sát thi công là gì

    Giám sát thi công là gì

    Dưới đây là những chia sẻ của chúng tôi về giám sát thi công nhà ở. Mong rằng với những phân tích chi tiết này, bạn sẽ có thêm kinh nghiệm khi xây dựng công trình. Sau cùng, chúc bạn thành công và xin chân thành cảm ơn vì đã tham khảo bài viết! Trân trọng!

  • Các loại gạch trong xây dựng

    Các loại gạch trong xây dựng

    Dưới đây là những chia sẻ của chúng tôi về tư vấn thiết kế nhà ở. Mong rằng với những phân tích chi tiết này, bạn sẽ có thêm kinh nghiệm khi xây dựng công trình. Sau cùng, chúc bạn thành công và xin chân thành cảm ơn vì đã tham khảo bài viết! Trân trọng!

Thống kê truy cập
  • Trực tuyến:
    3
  • Hôm nay:
    60
  • Tuần này:
    2808
  • Tuần trước:
    9287
  • Tháng trước:
    10982
  • Tất cả:
    710812

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KIẾN VÀNG

 Trụ sở chính: Số 06 đường Nguyễn Hữu Dật, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

  Văn phòng đại diện: Số 21 đường CN6, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

 Hotline : 093 11 44 663

 Email: kienvangvn.net@gmail.com 

 www.kienvangvn.net


Thông tin cuối website

© Copyright 2018 www.kienvangvn.net , all rights reserved

Thiết kế và phát triển bởi Webso.vn